Automation

Automation: Là công cụ giúp người dùng xây dựng các kịch bản chạy tự động (Automation). Các kịch bản được xây dựng trên mối quan hệ Nếu - Thì (VD: Nếu khách hàng đảm bảo thỏa mãn điều kiện gì đó do người xây dựng kịch bản chọn Thì sẽ thực hiện việc gì tiếp theo), cho phép người dùng linh động và không giới hạn trong việc xây dựng các kịch bản mong muốn.

Để vào cửa sổ làm việc Automation, thực hiện như sau:

  • Tại cửa sổ làm việc Bizfly CRM => bấm “Quản lý”(1) => chọn “Automation”(2)

  • Cửa sổ danh sách Rule mở ra => bấm “Thêm mới” để tiến hành thêm mới.

1. Khởi tạo Rule Automation và Thêm Block điều hướng trong Automation

a. Khởi tạo Rule Automation

  • Cửa sổ danh sách Rule mở ra => bấm “Thêm mới” để tiến hành thêm mới.

  • Tại cửa sổ thêm mới: (Hình bên dưới)

  • (1) Chọn bảng dữ liệu cần thao tác. Tùy vào bài toán mong muốn Rule chạy như thế nào để xây dựng và chọn điều kiện theo đúng hướng. Trong ví dụ cụ thể này ta chọn bảng dữ liệu Khách hàng (Contact + Lead)
  • (2) Đặt tên cho Rule.
  • (3) Lựa chọn điều kiện để kích hoạt Rule chạy tự động. (Nên chọn điều kiện Được cập nhật (FORM + API) )
  • (4) Nhập chú thích cho Rule (Có thể nhập hoặc bỏ trống).
  • (5) Sau khi hoàn tất các mục tên, bấm “Thêm mới” để hoàn tất.

b. Thêm Block điều hướng cho Automation

  • Sau khi hoàn tất, cửa sổ chi tiết Rule vừa thêm mở ra. Tại đây người dùng tiến hành thêm các Block cho Rule để điều hướng Rule chạy theo ý muốn. Để thêm Block: bấm  sau đó chọn “Thêm mới”

  • Danh sách các Block mở ra, tại đây ta chọn Block phù hợp với nhu cầu xây dựng Automation của mình sau đó bấm “Lưu”

2. Ý nghĩa và cách thiết lập chi tiết từng Block trong Automation

1. Kiểm tra điều kiện

a. Ý nghĩa.

Là Block kiểm tra xem bản ghi cần truy vấn có thỏa mãn điều kiện được đặt ra trong Block hay không. Nếu không thỏa mãn thì dừng lại, nếu thỏa mãn thì chuyển qua các Block tiếp theo (Nếu có). Thường thì khi khởi tạo 1 Rule. Block này sẽ thường xuyên được sử dụng để thu gọn phạm vi hoạt động của Rule

b. Hướng dẫn (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Kiểm tra điều kiện để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Bấm Thêm điều kiện. Để thêm và đặt điều kiện cho block.
  • (3)Chọn trường truy vấn điều kiện.
  • (4)Chọn điều kiện chính xác hoặc trong khoảng.
  • (5)Nhập hoặc chọn chính xác dữ liệu đặt cho điều kiện.
  • Sau khi chọn hoặc nhập điều kiện theo ý muốn. Bấm “Lưu lại”(6) để hoàn tất.

2. Có sự thay đổi

a. Ý nghĩa.

Là Block kiểm tra chính xác một trường dữ liệu nào đó của bản ghi cần truy vấn xem có sự thay đổi về dữ liệu hay không. Nếu không có thay đổi thì dừng lại, nếu có thay đổi thì thỏa mãn điều kiện của Block và sẽ chuyển qua các Block tiếp theo (Nếu có). Block này cũng được sử dụng nhiều trong những trường hợp cần thu hẹp phạm vi hoạt động của Rule

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Có sự thay đổi kiện để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Bấm Thêm trường.
  • (3)Chọn trường dữ liệu cần truy vấn.
  • Sau khi hoàn tất bấm “Lưu lại”(4) để thực hiện.

3. Cập nhật dữ liệu

a. Ý nghĩa.

Là Block cập nhật (Thêm, Sửa, Xóa) cho từng trường dữ liệu cụ thể của bản ghi, Block này thường được sử dụng kèm với Block Kiểm tra điều kiệnCó sự thay đổi bên trên, nhằm cập nhật dữ liệu cụ thể cho từng bản ghi có trong điều kiện chọn lọc.

b. Hướng dẫn. (Hình dưới)


Tại chi tiết Rule, bấm vào block Cập nhật dữ liệu để mở menu thiết lập bên phải.

- Tại khung thiết lập block chọn như sau:

  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Bấm Thêm trường dữ liệu.
  • (3)Lựa chọn trường cần cập nhật.
  • (4)Lựa chọn chế độ (Thêm, Sửa, Xóa).
  • (5)Lựa chọn kiểu lấy giá trị

         =>(A)Nếu chọn kiểu lấy giá trị là (Nhập).

              - (6) Dữ liệu: là dữ liệu do người dùng nhập vào thủ công => Vậy dữ liệu cập nhật chính là dữ liệu do người dụng nhập vào.

         =>(B)Nếu chọn kiểu lấy giá trị là (Từ trường dữ liệu). (Chỉ thực hiện khi cần truy vấn tới 2 bảng dữ liệu khác nhau)

              - (7)Chọn trường dữ liệu cần lấy giá trị.

Nếu chọn trường hợp này: Dữ liệu trong trường được chọn sẽ được gán vào trường cần cập nhật (3)

*Chú ý: Vì lý do liên quan. Để lựa chọn (B) này này hoạt động theo ý muốn và đúng luồng, yêu cầu trước block này người dùng phải thực hiện việc khởi tạo và thiết lập thêm 1 block khác (Block: Thêm dữ liệu liên quan vào rule). VD: (Hình dưới)

- Sau khi hoàn tất bấm Lưu lại(8) để thực hiện.

4. Call API

a. Ý nghĩa.

Là Block được sử dụng khi người dùng muốn lấy một hay nhiều giá trị dữ liệu nào đó và gửi đến hệ thống của mình khi có một sự kiện nào đó phát sinh trên website. Nó giúp hệ thống của người dùng chủ động hơn trong việc trao đổi thông tin giữa CRM và website của mình.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Call API để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Nhập đường dẫn API url của website cần nhận thông tin.
  • (3)Chọn kiểu dữ liệu trả về (Mặc định GET là trả về 1 Resource hoặc 1 danh sách Resource).
  • (4)Thêm giá trị cập nhật hoặc Sử dụng giá trị gốc.
  • (5)Điền giá trị Params và Dữ liệu khi chọn Thêm giá trị cập nhật ở mục (4)
  • Sau khi hoàn tất bấm “Lưu lại”(6) để thực hiện.

5. Gửi thông báo qua Telegram

a. Ý nghĩa.

Là Block giúp gửi các thông báo notification từ hệ thống CRM đến kênh hoặc nhóm trên telegram. Nó giúp gửi thông báo đến nhiều người cùng lúc tới kênh liên lạc trên telegram mà người dùng quản lý.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gửi thông báo qua Telegram để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Nhập đường dẫn API url (Là đường link có chứa API Token và Chat_ID: API Token là mã API mà BotFather cung cấp khi tạo bot trên Telegram. Chat_ID là ID của Group hoặc ID của Kênh).
  • (3)Chọn mẫu thông báo (Mặc định hoặc Tùy chỉnh).
  • (4)Nhập nội dung thông báo (Nếu chọn Tùy chỉnh ở mục (3) ).
  • Sau khi hoàn tất bấm “Lưu lại”(5) để thực hiện.

6. Lọc bản ghi sale đã ghi chú

a. Ý nghĩa.

Là Block thực hiện lọc các bản ghi theo điều kiện Sale đã ghi chú. Khi Rule đang chạy, trường hợp thỏa mãn điều kiện (Nếu có) thì hệ thống sẽ tự động lọc các bản ghi thỏa mãn với điều kiện lọc mà người dùng cài đặt. Nếu không thỏa mãn điều kiện thì Block dừng lại và không lọc kết quả.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Lọc bản ghi sale đã ghi chú để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Tick chọn, sau đó chọn sale có sẵn trong danh sách.
  • (3)Chọn điều kiện lọc Sale đã ghi chú (Sẽ lọc danh sách theo điều kiện sale đã ghi chú) hoặc Sale chưa ghi chú (Sẽ lọc theo điều kiện sale chưa ghi chú).
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(4) để thực hiện.

7. Gửi tin nhắn SMS

a. Ý nghĩa.

Là Block giúp gửi tin nhắn đến 1 hoặc nhiều khách hàng bằng những mẫu tin nhắn có sẵn. Block này thường được sử dụng khi người dùng có những chương trình hay event cần thông báo đế 1 hay nhiều khách hàng mà mình muốn thông báo.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gửi tin nhắn SMS để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn mẫu chiến dịch SMS có sẵn. Nếu chưa có sẵn mấu thì bấm “tại đây”(3) để thực hiện thêm mới chiến dịch SMS.
  • (4)Bấm và chọn trường Số điện thoại.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(5) để thực hiện.

8. Chạy lại

a. Ý nghĩa.

Là Block được sử dụng như 1 vòng lặp chạy lại, khi người dùng muốn chạy lại từ đầu từ block 1 đến block n nào đó trong Rule. Hoặc khi các block trước người dùng chọn “Một lần” ở mục “Cho phép chạy” thì sẽ thêm block này vào phía trên cùng, ngay dưới dưới block “Kiểm tra điều kiện” và block “Có sự thay đổi” để thực hiện.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Chạy lại để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(2) để thực hiện.

9. Thêm khách hàng vào Ads Audience

a. Ý nghĩa.

Là Block thêm 1 hoặc nhiều khách hàng vào danh sách Audience (Danh sách đẩy quảng cáo). Block này thường được sử dụng chung với block điều kiện để khi khách hàng thỏa mãn 1 trong những điều kiện nào đó trong bảng dữ liệu mà block điều kiện truy vấn thì sẽ kích hoạt block này để chuyển 1 hay nhiều khách hàng sang danh sách Audience.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Thêm khách hàng vào Ads Audience để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn danh sách Audience có sẵn hoặc nhập vào tên danh sách mong muốn, sau đó bấm chọn danh sách mới tạo.
  • (3)Nhập mô tả cho Audience. (Có thể nhập hoặc bỏ trống).
  • (4)Nhập Facebook ID của tài khoản chạy quảng cáo.
  • (5)Chọn Fanpage để đưa quảng cáo lên.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(6) để thực hiện.

10. Gửi tin nhắn cho khách hàng qua Facebook

a. Ý nghĩa.

Là Block sử dụng để thực hiện việc gửi tin nhắn cho khách hàng qua Facebook, tính năng này sử dụng Chat Bot để gửi tin nhắn theo những kịch bản mà người dùng tạo sẵn.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gửi tin nhắn cho khách hàng qua Facebook để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn Chat Bot (Khi đã kết nối với Bizfly Chat và tạo Chat Bot thì sẽ hiện danh sách Chat Bot).
  • Mục Kịch bản(3)Fanpage(4) sẽ tự động hiển thị theo Chat Bot đã chọn tại mục (2).
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(5) để thực hiện.

11. Cập nhật dữ liệu nâng cao

a. Ý nghĩa.

Là Block sử dụng để thay đổi hoặc thêm mới dữ liệu, block này chỉ thực hiện khi áp dụng với các trường có định dạng thời gian.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Cập nhật dữ liệu nâng cao để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn kiểu cập nhật (Cập nhật dữ liệu hoặc Chuyển đổi dữ liệu lên Contact).
  • (3)Bấm để Thêm trường dữ liệu cần cập nhật.
  • (4)Lựa chọn trường dữ liệu cần cập nhật.
  • (5)Lựa chọn chế độ Lấy giá trị tương ứng.
  • (6)Chọn Dữ liệu kiểu Now-Thời điểm rule kích hoạt.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(7) để thực hiện.

12. Thêm khách hàng sang Bizfly Mail Automation (Gửi Email Automation V1)

a. Ý nghĩa.

Là Block tick hợp với tính năng Automation của Mail Bizfly, mục đích giúp người dùng kích hoạt các kịch bản Mail Automation của MyBizfly

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Thêm khách hàng sang Bizfly Mail Automation để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn mẫu mail automation có sẵn, nếu chưa có thì bấm vào “đây” để chuyển sang Bizfly Mail sau đó tạo mail automation.
  • (3)Lựa chọn trường dữ liệu có mail để gửi đi (Có 2 lựa chọn. 1 là chọn email đầu tiên của khách (Nếu khách có nhiều email), 2 là chọn email được thêm vào hoặc email tạo mới).
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(4) để thực hiện.

13. Gửi mail qua Bizfly mail automation (Gửi Email Automation V2)

Ý nghĩa và Hướng dẫn giống mục 12. Thêm khách hàng sang Bizfly Mail Automation. Lưu ý ở V2 có thêm mục lựa chọn tham số (Param) chi tiết.

 14. Gán nhân sự phụ trách

a. Ý nghĩa.

Là Block thực hiện gán nhân sự phụ trách vào các khách hàng.

b. Hướng dẫn. (Hình dưới)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gán nhân sự phụ trách để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn Cách gán (Ngẫu nhiên, Chia đều, Theo ngày).
  • (3)Bấm sau đó chọn sale chính trong danh sách (Nếu cần).
  • (4)Bấm sau đó chọn sale phụ trong danh sách (Nếu cần).
  • (5)Nếu chọn Cách gán(2) Ngẫu nhiên: Đây là trọng số quyết định tỷ lệ nhân viên nào gán, số lớn hơn sẽ được gán nhiều hơn.
  • (6)Nếu chọn Cách gán(2) Chia đều: Đây là số giả định dùng để cân bằng khi gán sale, sale có số này thấp hơn sẽ được ưu tiên gán trước.
  • (7) Nếu chọn Cách gán(2) Chia đều: Đây là số khách mà sale được thực gán qua automation.
  • (8)Khi tick chọn vào đây thì Nhân viên được gán sẽ nhận được thông báo.
  • (9)fChọn kiểu thông báo tới nhân viên, sau đó nhập nội dung thông báo.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(10) để thực hiện.

15. Gán team theo nhân sự trong bản ghi

a. Ý nghĩa.

Là Block thực hiện việc gán team phụ trách vào khách hàng. Điều kiện là khách hàng đã có nhân sự phụ trách thì khi nhân sự đó thuộc team nào thì sẽ gán team mà nhân sự đó đang thuộc sale đó vào khách hàng đó.

b. Hướng dẫn.

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gán team theo nhân sự trong bản ghi để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn nhiều lần để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.

16. Đợi, hẹn giờ

a. Ý nghĩa.

Là Block thực hiện việc định thời gian quyết định xem khi nào các block đứng sau tiếp tục chạy.

b. Hướng dẫn. (Hình dưới)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Đợi, hẹn giờ để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn kiểu đặt lịch.

+  Nếu chọn kiểu Đếm ngược

  • (a)Nhập số chỉ thời gian.
  • (b)Chọn giá trị thời gian. (Tính theo: Giờ, Phút, Giây)

+ Nếu chọn kiểu Đặt lịch

  • (c)Chọn số (Số này chỉ thị sau bao nhiêu ngày (Tính từ lúc cài đặt) thì sẽ chạy).
  • (d)Chọn thời điểm (Thời gian) chạy trong ngày.

+  Nếu chọn kiểu Ngày cụ thể

  • (e)Chọn chính xác ngày giờ để chạy.

+  Nếu chọn kiểu Đặt lịch theo dữ liệu

  • (f)Chọn trường dữ liệu (Dữ liệu trong trường đã chọn sẽ là dữ liệu cột mốc định thời gian).
  • (g)Lựa chọn kiểu (Lấy Ngày, Tháng hoặc lấy Ngày, Tháng, Năm).
  • (h)Số ngày (Nhập vào số ngày cần chạy (Chú ý: Nếu số nhập vào là dương thì sẽ là sau x ngày, nếu số nhập vào là âm thì sẽ là trước x ngày sẽ chạy).
  • (i)Chọn thời điểm (Thời gian) chạy trong ngày.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(3) để thực hiện.


17. Thêm dữ liệu liên quan vào rule

a. Ý nghĩa.

Là Block thực hiện việc thêm các dữ liệu liên quan vào các rule mà người dùng muốn cài đặt.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Thêm dữ liệu kiên quan vào Rule để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn bảng dữ liệu cần thêm.
  • (3)Nhập tên của bản ghi cần thêm vào Rule.
  • (4)Bấm chọn nếu cần thêm điều kiện lọc. Các bước thực hiện ở mục này giống như block Kiểm tra điều kiện bên trên.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(5) để thực hiện.

18. Gửi tin nhắn cho Sale

a. Ý nghĩa.

Là Block thực việc gửi tin nhắn cho các sale mà người quản trị mong muốn.

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gửi tin nhắn cho sale để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn tin nhắn gửi cho sale (Nếu chỉ Chọn sale trong bản ghi: tin nhắn sẽ chỉ gửi đến sale được lựa chọn ở mục (3). Nếu thêm Chọn Team lead của các sale trong bản ghi: Tin nhắn sẽ gửi đến sale được lựa chọn ở mục (3) và các sale trong Team mà sale đó được lựa chọn)
  • (3)Chọn sale trong danh sách cần gửi tin nhắn.
  • (4)Nhập tiêu đề tin nhắn.
  • (5)Nhập nội dung tin nhắn.
  • (6)Nhập URL (Nếu nhập URL thì tin nhắn cho sale sẽ dẫn link đến link mà người dùng nhập vào. Nếu để trống thì tin nhắn cho sale sẽ dẫn link đến khách hàng mà bản ghi của khách hàng đó thỏa mãn điều kiện (Nếu có) ).
  • (7)Chọn kiểu gửi tin (Có 3 lựa chọn: Chỉ gửi Notification, 2. Gửi Notification và Mail, 3. Chỉ gửi Mail).
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(8) để thực hiện.

19. Gửi thông báo

a. Ý nghĩa.

Là Block giúp thực hiện việc gửi đi các thông báo tới các khách hàng mà người dùng mong muốn gửi.

b. Hướng dẫn: (Hình bên)

  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Nhập Tiêu đề của thông báo (Tiêu đề này sẽ được hiển thị trên phần thông báo khi khách hàng nhận được.
  • (3)Nhập Nội dung thông báo (Nội dung này sẽ được hiển thị bên trong nội dung chi tiết thông báo)
  • (4)Nhập Đường dẫn tin nhắn (Đường dẫn này sẽ dẫn link trực tiếp đến website mà người dùng muốn đưa khách hàng truy cập vào)
  • (5)Nhập đường dẫn của Logo (Logo này sẽ hiển thị bên trên thông báo)
  • (6)Nhập đường dẫn hình ảnh (Hình ảnh này sẽ là ảnh đại diện của thông báo)
  • Sau khi hoàn tất bấm “Lưu lại”(7) để thực hiện.

20. Gửi tin nhắn qua các ứng dụng.

a. Ý nghĩa.

Là Block thực hiện việc gửi tin nhắn tới khách hàng thông qua các ứng dụng tick hợp với Bizfly CRM

b. Hướng dẫn. (Hình bên)

  • Tại chi tiết Rule, bấm vào block Gửi tin nhắn qua các ứng dụng để mở menu thiết lập bên phải.
  • Tại khung thiết lập block chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Chọn ứng dụng gửi tin nhắn (Hiện tại đang hỗ trợ Viber, Telegram với các Bot được tạo sẵn trên 2 ứng dụng đó).
  • (3)Nhập nội dung cần gửi.
  • Sau khi hoàn tất, bấm “Lưu lại”(4) để thực hiện.

21. Tạo Bizfly ticket

a. Ý nghĩa.

Là Block giúp người dùng kích hoạt việc tạo webhook bên Bizfly Ticket (Nếu có kết nối)… Lưu ý: Ticket chỉ dành cho các đối tượng thao tác là “Khách hàng”. Để gửi được Ticket thì yêu cầu bản ghi đó phải có gán nhân sự phụ trách.

b. Hướng dẫn (Hình bên)

  • Như đã nói. Nếu bạn có sử dụng và kết nối CRM với bên Bizfly Ticket thì bạn có thể kích hoạt webhook bằng Block này. Tại khung thiết lập block, chọn như sau:
  • (1)Nhiều lần: Để thực hiện lại khi có sự thay đổi trong bảng dữ liệu.
  • (2)Điền Ticket type mà bạn nhận được bên Bizfly Ticket
  • Sau khi hoàn tất bấm “Lưu lại”(3) để thực hiện.